English Việt Nam
0909718764 - 0939094072 - 0985260073 - 0988170301
Hotline:
0909718764 - 0939094072 - 0985260073 - 0988170301
Giải Pháp Liên Kết Neo Giải Pháp Liên Kết Neo Giải Pháp Liên Kết Neo Giải Pháp Liên Kết Neo Giải Pháp Liên Kết Neo Chất chống cháy Chất chống cháy Klingspor
Trang chủ Tin tức Phân loại lỗ xuyên MEP: checklist trước khi chọn vật liệu chống cháy

Phân loại lỗ xuyên MEP: checklist trước khi chọn vật liệu chống cháy

Trong xử lý chống cháy lan hệ MEP, lựa chọn vật liệu không nên bắt đầu từ tên sản phẩm. Bước đúng hơn là phân loại chính xác lỗ xuyên trước: lỗ nằm ở đâu, xuyên qua tường hay sàn, vật xuyên là gì, khe hở lớn hay nhỏ, có yêu cầu nghiệm thu PCCC hay không.

Phân loại lỗ xuyên MEP: checklist trước khi chọn vật liệu chống cháy

Nếu bỏ qua bước này, cùng một loại vật liệu có thể bị dùng sai vị trí. Một lỗ xuyên tường cho cáp đơn sẽ khác với lỗ xuyên sàn cho ống nhựa, và càng khác với lỗ mở kỹ thuật có nhiều tuyến ống, cáp, máng cáp đi chung.

Bài viết này hướng dẫn cách phân loại lỗ xuyên MEP theo góc nhìn khảo sát công trình, giúp kỹ sư MEP, nhà thầu cơ điện, tư vấn giám sát và bộ phận kỹ thuật tòa nhà có cơ sở chọn nhóm vật liệu chống cháy phù hợp hơn.

Vì sao cần phân loại lỗ xuyên MEP trước khi chọn vật liệu chống cháy?

Lỗ xuyên MEP là vị trí các tuyến kỹ thuật đi qua tường, sàn hoặc vách ngăn. Đây thường là điểm yếu nếu không được xử lý đúng, vì lửa, khói và khí nóng có thể lan qua khe hở quanh ống, cáp hoặc máng cáp.

Rủi ro thường gặp khi chọn sai vật liệu là trám không kín, vật liệu không bám chắc, không phù hợp với loại vật xuyên, hoặc không đủ cơ sở kỹ thuật khi nghiệm thu. Nhiều lỗi không xuất hiện ngay lúc thi công, nhưng có thể bị phát hiện khi kiểm tra hồ sơ, kiểm tra hiện trường hoặc rà soát lại bản vẽ hoàn công.

Trong thực tế, mỗi lỗ xuyên là một cấu tạo kỹ thuật riêng. Cùng là lỗ xuyên MEP, nhưng nếu khác vật liệu nền, khác loại ống, khác kích thước khe hở thì giải pháp cũng có thể khác. Để hiểu rõ hơn bối cảnh tổng thể, người đọc có thể tham khảo thêm nội dung hiểu đúng vai trò firestop trong hệ MEP.

Phân loại theo vị trí xuyên qua

Vị trí xuyên qua là yếu tố đầu tiên cần ghi nhận khi khảo sát. Cần xác định lỗ nằm trên tường, sàn, vách kỹ thuật, phòng điện, trục kỹ thuật hay khu vực ngăn cháy.

Lỗ xuyên tường thường gặp tại tường hành lang, phòng kỹ thuật, phòng điện, phòng máy hoặc vách phân khu chức năng. Với dạng này, cần kiểm tra chiều dày tường, vật liệu tường, hướng tuyến kỹ thuật và yêu cầu ngăn cháy của khu vực.

Lỗ xuyên sàn thường xuất hiện ở trục kỹ thuật, khu vệ sinh, tầng hầm, tầng kỹ thuật hoặc phòng máy. Do lửa và khói có xu hướng lan theo phương đứng, lỗ xuyên sàn cần được kiểm soát kỹ khe hở quanh ống xuyên sàn, độ kín và khả năng ổn định của lớp trám.

Lỗ xuyên vách kỹ thuật, phòng điện, trục kỹ thuật thường phức tạp hơn vì có nhiều tuyến đi chung. Khi khảo sát, không nên chỉ nhìn từng lỗ riêng lẻ mà cần đánh giá cả cụm tuyến trong cùng khu vực.

Kỹ sư khảo sát lỗ xuyên MEP tại công trình trước khi xử lý chống cháy

Phân loại theo loại vật xuyên qua

Sau vị trí, cần xác định vật gì đang xuyên qua lỗ mở. Đây là yếu tố có ảnh hưởng lớn đến cách chọn vật liệu chống cháy.

Ống kim loại như ống thép, ống gang hoặc ống đồng thường giữ hình dạng tốt hơn khi gặp nhiệt. Tuy vậy, khe hở quanh ống vẫn có thể là đường lan truyền khói, khí nóng và lửa nếu không được trám kín đúng cấu tạo.

Ống nhựa hoặc ống phi kim cần được đánh giá cẩn trọng hơn. Khi gặp nhiệt cao, một số loại ống có thể mềm, chảy hoặc biến dạng. Nếu chỉ trám bề mặt mà không xét đến đặc tính của ống, vị trí xuyên có thể mất độ kín khi xảy ra cháy.

Bó cáp, cáp xuyên tường, máng cáp và thang cáp là nhóm có nhiều khe rỗng nhỏ. Cáp thường đi thành bó, máng cáp có hình dạng không kín hoàn toàn, còn thang cáp có nhiều khoảng hở. Vì vậy, cần kiểm tra mật độ cáp, khả năng bổ sung cáp sau này và vùng tiếp giáp giữa tuyến cáp với tường hoặc sàn.

Lỗ hỗn hợp là dạng có nhiều tuyến kỹ thuật đi chung, ví dụ vừa có ống kim loại, ống nhựa, bó cáp và máng cáp. Đây là nhóm dễ chọn sai giải pháp nếu chỉ nhìn kích thước tổng thể. Với các tuyến kỹ thuật phức tạp, có thể xem thêm bài viết về cách xử lý chống cháy lan cho ống, cáp và máng cáp.

Phân loại theo kích thước và hình dạng lỗ mở

Kích thước lỗ mở quyết định lượng vật liệu cần dùng, cách tạo lớp đệm, độ sâu trám và trình tự thi công. Khi khảo sát, nên đo thực tế thay vì ước lượng bằng mắt.

Lỗ nhỏ quanh ống hoặc cáp đơn thường có khe hở hẹp, dễ kiểm soát hơn. Tuy nhiên, vẫn cần kiểm tra khe hở có đều không, bề mặt nền có sạch không và vật xuyên có nằm đúng tâm lỗ hay bị lệch.

Lỗ vừa thường có một vài tuyến đi qua cùng vị trí. Với dạng này, cần xem khoảng cách giữa các vật xuyên, độ sâu lỗ mở và phần rỗng còn lại quanh từng tuyến.

Lỗ mở lớn thường gặp tại trục kỹ thuật, phòng điện, phòng máy hoặc các ô chờ kỹ thuật. Đây là nhóm không nên xử lý qua loa bằng một lớp trám mỏng bên ngoài. Lỗ càng lớn, yêu cầu về độ ổn định và khả năng lấp đầy càng cao. Với dạng này, có thể tham khảo thêm trường hợp lỗ mở lớn cần giải pháp trám kín chắc hơn.

Khe hở không đều, lỗ khoan lệch hoặc sứt mép là lỗi rất thường gặp ngoài công trường. Các vị trí này cần được vệ sinh, chỉnh mép hoặc xử lý lại bề mặt trước khi thi công. Nếu bỏ qua, vật liệu có thể không bám đều, dễ nứt hở hoặc khó kiểm soát chất lượng hoàn thiện.

Lỗ xuyên tường có ống và cáp cần phân loại trước khi chọn vật liệu chống cháy

Phân loại theo yêu cầu chống cháy và hồ sơ nghiệm thu

Không phải mọi lỗ xuyên đều có cùng yêu cầu kỹ thuật. Một lỗ nằm trên tường ngăn cháy, sàn ngăn cháy hoặc ranh khoang cháy cần được đánh giá nghiêm ngặt hơn so với lỗ nằm trong khu vực ít rủi ro.

Yêu cầu đầu tiên là ngăn lửa. Vị trí xuyên phải được xử lý để hạn chế lửa lan qua tường hoặc sàn trong điều kiện thiết kế của công trình.

Yêu cầu thứ hai là hạn chế khói và khí nóng. Trong nhiều trường hợp, khói có thể lan qua các khe nhỏ quanh ống, cáp hoặc máng cáp. Vì vậy, xử lý chống cháy không chỉ là “bịt cho đầy”, mà còn phải kiểm soát độ kín của cấu tạo.

Ngoài ra, cần xác định lỗ xuyên có liên quan đến hồ sơ nghiệm thu PCCC hay không. Nếu có, nên chuẩn bị tài liệu kỹ thuật, chứng chỉ liên quan, hướng dẫn thi công, ảnh trước – trong – sau thi công và sơ đồ vị trí xử lý. Khi cần đối chiếu ban đầu, có thể tham khảo nhóm vật liệu chống cháy lan phù hợp từng cấu tạo, sau đó kiểm tra lại theo tài liệu kỹ thuật cụ thể.

Lỗ mở lớn có nhiều tuyến MEP đi chung cần giải pháp chống cháy phù hợp

Checklist nhanh khi khảo sát lỗ xuyên MEP

Khi khảo sát công trình, đội kỹ thuật nên ghi nhận thông tin theo checklist sau:

  • Vị trí lỗ xuyên nằm ở đâu?
  • Lỗ xuyên qua tường, sàn hay vách kỹ thuật?
  • Có nằm trên tường ngăn cháy, sàn ngăn cháy hoặc ranh khoang cháy không?
  • Vật xuyên là ống kim loại, ống nhựa, bó cáp, máng cáp hay thang cáp?
  • Kích thước lỗ mở và khe hở quanh vật xuyên là bao nhiêu?
  • Có nhiều tuyến kỹ thuật đi chung một lỗ không?
  • Vật liệu nền là bê tông, tường gạch, thạch cao hay vách kỹ thuật?
  • Bề mặt lỗ có bị bụi, ẩm, rỗng, sứt mép hoặc khoan lệch không?
  • Có yêu cầu nghiệm thu PCCC hoặc lưu hồ sơ hoàn công không?

Với công trình có nhiều tầng, nên đánh số từng vị trí, chụp ảnh hiện trạng và lập bảng thống kê. Cách làm này giúp hạn chế bỏ sót lỗ xuyên, đồng thời thuận tiện hơn khi kiểm tra nghiệm thu.

Checklist nghiệm thu lỗ xuyên MEP sau khi xử lý chống cháy lan

Những lỗi thường gặp khi phân loại lỗ xuyên MEP

Chỉ nhìn kích thước lỗ mà bỏ qua loại vật xuyên. Hai lỗ có kích thước gần giống nhau nhưng một lỗ có ống thép, một lỗ có ống nhựa thì cách đánh giá không giống nhau.

Dùng một loại vật liệu cho mọi vị trí. Đây là lỗi phổ biến khi thi công gấp. Cách làm này có thể nhanh lúc đầu, nhưng dễ phát sinh vấn đề ở lỗ xuyên sàn, lỗ mở lớn hoặc lỗ hỗn hợp.

Không tính đến ống nhựa có thể biến dạng khi cháy. Với ống nhựa hoặc ống phi kim, cần xem xét đặc tính của vật xuyên thay vì chỉ trám kín phần khe hở nhìn thấy.

Không kiểm tra vật liệu nền. Bê tông, tường gạch, thạch cao hoặc vách kỹ thuật có cách bám dính và độ ổn định khác nhau. Nếu nền yếu, ẩm, bụi hoặc sứt mép, chất lượng xử lý có thể bị ảnh hưởng.

Không lưu hình ảnh và hồ sơ kỹ thuật. Nhiều công trình xử lý xong nhưng thiếu ảnh hiện trạng, thiếu tài liệu vật liệu hoặc thiếu sơ đồ vị trí. Khi nghiệm thu hoặc bảo trì, việc truy lại rất mất thời gian.

Kết luận

Phân loại đúng lỗ xuyên MEP là bước nền tảng trước khi chọn vật liệu chống cháy. Việc này giúp đội kỹ thuật hiểu rõ cấu tạo thực tế, chọn đúng nhóm giải pháp, thi công gọn hơn và giảm rủi ro khi nghiệm thu.

Thay vì bắt đầu bằng câu hỏi “dùng vật liệu gì”, nên bắt đầu bằng các câu hỏi kỹ thuật: lỗ nằm ở đâu, xuyên qua gì, vật xuyên là loại nào, khe hở bao nhiêu, nền là gì và có yêu cầu nghiệm thu PCCC hay không.

Khi công trình có nhiều dạng lỗ xuyên phức tạp, nên khảo sát kỹ, chụp ảnh đầy đủ và đối chiếu tài liệu kỹ thuật trước khi chọn giải pháp. Đây là cách làm thực tế giúp hạn chế sửa lỗi về sau và kiểm soát chất lượng firestop MEP tốt hơn.

Khách hàng của chúng tôi
CÔNG TY CỔ PHẦN UNIC CÔNG TY CỔ PHẦN UNIC CÔNG TY CỔ PHẦN UNIC CÔNG TY CỔ PHẦN UNIC CÔNG TY CỔ PHẦN UNIC CÔNG TY CỔ PHẦN UNIC CÔNG TY CỔ PHẦN UNIC CÔNG TY CỔ PHẦN UNIC CÔNG TY CỔ PHẦN UNIC CÔNG TY CỔ PHẦN UNIC CÔNG TY CỔ PHẦN UNIC CÔNG TY CỔ PHẦN UNIC CÔNG TY CỔ PHẦN UNIC CÔNG TY CỔ PHẦN UNIC CÔNG TY CỔ PHẦN UNIC CÔNG TY CỔ PHẦN UNIC CÔNG TY CỔ PHẦN UNIC CÔNG TY CỔ PHẦN UNIC CÔNG TY CỔ PHẦN UNIC CÔNG TY CỔ PHẦN UNIC CÔNG TY CỔ PHẦN UNIC CÔNG TY CỔ PHẦN UNIC CÔNG TY CỔ PHẦN UNIC CÔNG TY CỔ PHẦN UNIC CÔNG TY CỔ PHẦN UNIC CÔNG TY CỔ PHẦN UNIC CÔNG TY CỔ PHẦN UNIC CÔNG TY CỔ PHẦN UNIC